BeeLab: Thủ Thuật
Showing posts with label Thủ Thuật. Show all posts
Showing posts with label Thủ Thuật. Show all posts

Thursday, September 23, 2021

[Tips] Dạo quanh LaTex

12:27:00 PM
[Tips] Dạo quanh LaTex


A. Giới thiệu

Bạn có thể tạo và quản lý 1 dự án bằng latex (free) một cách dễ dàng tại OverLeaf
Để làm chủ dự án của mình bạn nên biết vài điều cơ bản như sau:
  • Cấu trúc cơ bản của một file .tex :
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    \documentclass [a4paper] {article}
    \usepackage [utf8] {inputenc}
    \usepackage {...}
    \begin{document}
      .........
    \end{document}

    trong đó:
    + article là lớp tài liệu, có các lớp như articlebookreport hay beamer. Chi tiết các lớp sẽ giới thiệu sau.
    + Thuộc tính đặt trong cặp dấu ngoặc vuông của documentclass là các tuỳ chọn như sau:
    ++ Cỡ chữ chung cho toàn văn bản: chỉ có 3 cỡ là 10pt (mặc định), 11pt và 12pt. Còn thay đổi cỡ chữ ở cụ thể những vị trí khác nhau thì có lệnh riêng rồi. Cái này là cỡ chữ tổng thể.
    ++ Khổ giấy: có các khổ giấy như letterpaper (mặc định), legalpaper, executivepaper, a4papera5paperb5paper.
    ++ Bản nháp draft hay bản in ấn chính thức final (mặc định). Cái này ko cần quan tâm cũng dc.
    ++ Chọn in một mặt oneside (mặc định) hay hai mặt twoside. Cái này ko cần quan tâm lắm vì file pdf xuất ra vẫn hai mặt như thường.
    ++ Bắt đầu một chương mới luôn ở trang bên phải openright, hoặc ở bên bất kỳ openany. Cái này cũng ko cần quan tâm, mặc định openright cho lớp book, openany cho lớp report, còn lớp article ko có tuỳ chọn này.
    ++ Tài liệu được chia làm hai cột twocolumn hay một cột onecolumn (mặc định).
    ++ landscape để thay đổi cách trình bày từ trang dọc thành trang ngang.
    ++ Nếu văn bản có công thức toán học thì công thức hiển thị ở chính giữa như mặc định hay ở bên trái với fleqn. (mình thấy để ở giữa cho thuận mắt)
    ++ Đánh số công thức ở bên phải như mặc định hay ở bên trái với leqno.
    ++ Xác định việc tạo một trang trắng ngay sau tựa đề với titlepage hoặc chọn không với notitlepage (việc này có nghĩa là tạo tờ bìa của tài liệu, hay cứ viết liền ngay mặt sau của trang chứa tựa đề). Lớp book và report mặc định là titlepage, còn lớp article thì ngược lại.
    Nhiều tuỳ chọn khai báo cùng lúc thì ngăn cách nhau bởi dấu phẩy, ví dụ: \documentclass[12pt,a4paper,twocolumn]{report}
    usepackage để gọi các gói sử dụng vào tài liệu. Như gói inputenc là gói ngôn ngữ cơ bản để đọc được kí tự trong file tex. Để in ra được tiếng Việt, bạn phải dùng gói vietnam với tuỳ chọn utf8 (dù bạn gõ tiếng Việt trong file tex nhưng phải sử dụng gói ngôn ngữ để file pdf xuất ra hiển thị được tiếng Việt). (Có một lưu ý cho những ai dùng phần mềm biên dịch Texlive, đó là ngôn ngữ tiếng Việt nằm trong gói texlive-lang-other, hãy chắc chắn bạn đã cài gói này).
    + Tất cả văn bản và lệnh trong cặp \begin{document} và \end{document} sẽ được in ra file pdf.

  • Một hay nhiều dấu cách hay một enter (xuống dòng) khi in ra cũng chỉ tương đương với một dấu cách. Hai hay nhiều lần enter tương đương với một xuống dòng.
  • Ghi chú trong file tex nhưng ko hiển thị ra file thành phẩm, hãy dùng dấu %. Nội dung theo sau dấu % sẽ trở thành ghi chú và nó chỉ có hiệu lực trên 1 dòng.
  • Lệnh ngắt trang \newpage.
  • Ngắt dòng bằng \\ hoặc \newline (khác với xuống dòng, ngắt dòng vẫn thuộc đoạn văn ấy và ko bị thụt đầu dòng).
  • Từ nào dài quá, latex sẽ ngắt dòng tự động hoặc cho nó xuống dòng nhưng sẽ để lại khoảng trống vắng thiếu mỹ quan ở dòng trên, vì thế đặt dấu \- vào giữa từ để latex ưu tiên ngắt ở đó. Ví dụ electro\-magnetic . Còn nếu muốn hiển thị đầy đủ bất chấp mỹ quan thì dùng \mbox{blabla} hoặc \fbox{blabla} (fbox có thêm đóng khung viền).
  • Dấu ba chấm thực sự phải viết là \ldots
  • Có những ví dụ về khoảng cách trong một từ: VIETNAM\@. , Mr.~John .
  • Tạo mục lục \tableofcontents
  • Chia chương mục: theo thứ tự như sau
    \chapter{}
    \section{}
    \subsection{}
    \paragraph{}
    \subparagraph{}
    Lưu ý \chapter chỉ dùng được cho lớp book và report.
    Tên tiêu đề chương mục nếu dài quá, hiển thị trong mục lục trông sẽ rất lôm côm, bạn có thể dùng tên rút gọn bằng cách thêm tựa đề thay thế vào lệnh, ví dụ \chapter[tựa_đề_thay_thế]{tựa_đề_đầy_đủ}
  • Viết tiêu đề cho tài liệu với \title{}, tác giả \author{}, ngày xuất bản \date{}. Hiển thị nội dung của 3 lệnh trên bằng lệnh \maketitle
  • Chú thích ở cuối trang bằng \footnote{} ngay sau từ cần chú thích hoặc sau dấu câu của câu hoặc đoạn cần chú thích.
  • Nhấn mạnh từ bằng cách gạch chân \underline{} hay in nghiêng \emph{}
  • Khái niệm môi trường: khác với lệnh, lệnh tác động tới nội dung đặt trong lệnh, hoặc đóng vai trò như một công tắc thay đổi thuộc tính cho toàn bộ văn bản kể từ sau nó. Môi trường là bạn bao bọc lấy một vùng văn bản và đặt thuộc tính chung cho cả đoạn ấy. Môi trường được khai báo như sau:
    1
    2
    3
    \begin{môi_trường}
      ... blabla...
    \end{môi_trường}

    Nội dung đặt trong cặp begin-end sẽ được định dạng theo tên môi_trường đó. Môi trường có thể lồng vào nhau được.

  • Môi trường liệt kê như itemizeenumeratedescription. Để liệt kê các đối tượng, dùng lệnh \item ở bên trong môi trường.
  • Canh lề trái, phải, hoặc giữa bằng môi trường flushleftflushrightcenter.

Tuesday, February 4, 2020

[Tips] Kích thước cụ thể của hình ảnh trên các hệ thống mạng xã hội (Facebook, Instagram, ...)

12:39:00 PM
[Tips] Kích thước cụ thể của hình ảnh trên các hệ thống mạng xã hội (Facebook, Instagram, ...)

Nhu cầu về sự hiện diện của phương tiện truyền thông xã hội mạnh mẽ đã tăng vọt trong năm 2016 và sẽ chỉ tăng sự nổi bật vào năm 2020. Đây là lý do tại sao bạn thực sự cần theo kịp với hồ sơ doanh nghiệp / thương hiệu / cá nhân của mình và để tối ưu hóa chúng với hình ảnh phù hợp để thể hiện bạn!

Hướng dẫn nhanh bên dưới giải thích cho bạn kích thước hình ảnh tốt nhất cho từng mạng xã hội và loại hình ảnh sẽ sử dụng. Mỗi nền tảng truyền thông xã hội lớn được liệt kê ở đây để bạn cập nhật với tối ưu hóa nền tảng truyền thông xã hội.

Ngoài ra đồ họa này hiển thị kích thước cụ thể và tôi cũng đã thêm một số mẹo và thông tin chi tiết rất nhanh để giúp bạn chú ý đến việc sử dụng ảnh nào trên nền tảng phương tiện truyền thông xã hội.

TẢI XUỐNG BẢN IN MỚI 2020 Cập nhật lần cuối: 4/12/2019

Chúc mọi người may mắn!

Sunday, July 15, 2018

[Tips] 63 phím tắt không thể không biết với người dùng Windows

2:16:00 PM
[Tips] 63 phím tắt không thể không biết với người dùng Windows

Với những phím tắt này, quá trình trải nghiệm hệ điều hành Windows sẽ đơn giản hơn bao giờ hết.

Vị trí các phím bấm trên một bộ bàn phím chuẩn.

Phím tắt giúp người dùng sử dụng máy tính hiệu quả hơn thông qua việc kết hợp các phím với nhau để gọi một tính năng nào đó, thay vì phải tìm chọn thủ công. Phím tắt tỏ ra cực kỳ hữu dụng trong những ứng dụng có quá nhiều tính năng, như Microsoft Office Word.

Bên dưới là danh sách 63 phím tắt thông dụng nhất dành cho việc quản lý trên Windows, cũng như soạn thảo văn bản, lướt web. 

  •  Phím tắt chung:

1. Ctrl + C: Sao chép2. Ctrl + X: Cắt (Cut) 

3. Ctrl + V: Dán (Paste) 

4. Ctrl + Z: Quay lại thời điểm trước đó (Undo)

5. Shift + Delete: Xóa thẳng tập tin/thư mục mà không cần giữ lại trong thùng rác.

6. Ctrl + một phím di chuyển (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục rời rạc.

7. Ctrl + Shift + một phím di chuyển (trái/phải/lên/xuống): Chọn nhiều tập tin/thư mục liên tục.

8. Ctrl + Shift + dùng chuột kéo đi: Tạo shortcut cho tập tin/thư mục đã chọn.

9. Ctrl + phím di chuyển sang phải: Đưa trỏ chuột tới cuối từ đang đứng sau nó.

10. Ctrl + phím di chuyển sang trái: Đưa trỏ chuột lên ký tự đầu tiên của từ trước nó.

11. Ctrl + phím di chuyển xuống: Đưa trỏ chuột đến đầu đoạn văn tiếp theo.

12. Ctrl + phím di chuyển lên: Đưa con trỏ chuột đến đầu đoạn văn trước đó.

13. Ctrl + A: Chọn tất cả

14. F3: Mở tính năng tìm kiếm tập tin/thư mục trong My Computer.

15. Alt + Enter: Mở cửa sổ Properties của tập tin/thư mục đang chọn.

16. Alt + F4: Đóng một chương trình.

17. Ctrl + F4: Đóng cửa số hiện hành của trong chương trình đang thực thi.

18. Alt + Tab: Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình đang chạy

19. Alt + Esc: Chọn có thứ tự một cửa sổ khác đang hoạt động để làm việc.

20. F4: Mở danh sách địa chỉ trong mục Address của My Computer.

21. Ctrl + Esc: Mở Start Menu, thay thế phím Windows.

22. Alt + nhấn chuột: Di chuyển nhanh đến một phần của văn bảng từ mục lục.

23. F5: Làm tươi các biểu tượng trong cửa sổ hiện hành.

24. Backspace: Trở lại danh mục trước đó, tương tự Undo.

25. Giữ phím Shift khi vừa cho đĩa vào ổ đĩa quang: Không cho tính năng “autorun” của đĩa CD/DVD tự động kích hoạt.

26. Ctrl + Tab: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt theo thứ tự từ trái sang phải.

27. Ctrl + Shift + Tab: Di chuyển qua lại giữa các thẻ của trình duyệt theo thứ tự từ phải sang trái.

28. Enter: Xác nhận dữ liệu đã nhập thay cho các nút của chương trình, như OK,...

29. F1: Mở phần trợ giúp của một phần mềm.

30. Tab: Di chuyển giữa các thành phần trên cửa sổ.

  • Với phím Windows:

31. Windows + Break: Mở cửa sổ System Properties.

32. Windows + D: Ẩn/hiện các cửa sổ.

33. Windows + M: Thu nhỏ cửa sổ hiện hành xuống thanh taskbar.

34. Windows + E: Mở My Computer.

35. Windows + F: Tìm kiếm chung.

36. Ctrl + Windows + F: Tìm kiếm dữ liệu trong My Computer.

37. Windows + F1: Xem thông tin hướng dẫn của hệ điều hành

38. Windows + L: Ra màn hình khóa.

39. Windows + R: Mở cửa sổ Run.

40. Windows + U: Mở Ease of Access Center trong Control Panel.

  • Tính năng hệ thống:

41. Nhấn giữ phím Shift bên phải trong 8 giây: Tắt/mở FilterKeys.

42. Alt trái + Shift trái + Print Screen: Tắt/mở High Contrast.

43. Alt trái + Shift phải + Numlock: Tắt/mở MouseKeys.

44. Nhấn phím Shift 5 lần: Tắt/mở StickyKeys either.

  • Trình soạn thảo:

45. Ctrl + O: Mở dữ liệu.

46. Ctrl + N: Tạo mới.

47. Ctrl + S: Lưu đè lên tập tin dữ liệu đã có.

48. Ctrl + W: Mở cửa sổ mới

49. Alt + F: Hiện danh sách thực đơn từ cửa sổ hiện tại.

50. Ctrl + P: Gọi tính năng in ấn từ ứng dụng đang chạy.

51. Ctrl + F10: Phóng to/thu nhỏ cửa sổ ứng dụng.

52. F2: Đổi tên tập tin/thư mục

  • Dành cho Internet Explorer:

53. Ctrl + B: Mở danh sách địa chỉ yêu thích của trình duyệt.

54. Ctrl + E: Di chuyển đến thanh tìm kiếm của trình duyệt.

55. Ctrl + F: Tìm kiếm thông minh trên website đang mở.

56. Ctrl + H: Mở lịch sử lướt web.

57. Ctrl + I: Mở cây thư mục quản lý địa chỉ yêu thích.

58. Ctrl + L: Hiển thị hộp thoại nhập địa chỉ trang web cần truy cập.

59. Ctrl + N: Tạo mới một cửa sổ trình duyệt web.

60. Ctrl + R: Làm mới lại dữ liệu đang hiển thị từ một website.

61. Ctrl + F5: Làm mới lại trang web mà xóa bỏ dữ liệu cũ đang có trong Cache.

62. Ctrl + T: Mở thẻ mới.

63. Ctrl + W: Tắt thẻ hiện tại.

Bạn thân thuộc nhất với phím tắt nào? Nếu bạn biết thêm những phím tắt mà chưa có trong danh sách này thì hãy cùng chia sẻ với mọi người nhé!

Friday, June 8, 2018

[Tips - Thủ Thuật] Làm sao để đăng Video lên Youtube mà không vướng bản quyền âm nhạc

11:32:00 AM
[Tips - Thủ Thuật] Làm sao để đăng Video lên Youtube mà không vướng bản quyền âm nhạc
Đang tải copyright.jpg…

Youtube là nền tảng chia sẻ Video lớn nhất thế giới, nó cũng làm nhiều người trở nên giàu có khi đăng video lên mạng xã hội này nhờ tham gia youtube partner, vậy mà khi bạn đăng video thì cứ bị rắc rối, có khi cái clip bạn đăng còn bị mất hoàn toàn âm thanh và bị nhận cảnh báo từ youtube là bạn đang vi phạm bản quyền âm nhạc. Vậy làm sao để xử lý triệt để vấn đề này?


Thực ra nếu bạn quay 1 clip sau đó lên mạng tải nhạc về chèn vào và đăng youtube, thì rất có khả năng bạn đã vi phạm bản quyền, nhẹ thì video clip của bạn vẫn xem được, vẫn nghe được, nặng hơn thì youtube tắt hẳn tiếng video của bạn, lúc này thì công sức bỏ ra có thể xem là đổ đi hết và phải làm lại từ đầu.

Youtube sẽ quét video bạn đưa lên và họ chú ý rất nhiều đến âm thanh nền, trong đó họ sẽ phân ra 3 loại âm nhạc bạn dùng:


1. Miễn phí hoặc không vi phạm bản quyền - xài bình thường, không ảnh hưởng gì cả
2. Có vi phạm bản quyền nhưng được dùng - xài bình thường, video của bạn không dùng để kiếm tiền được
3. Có vi phạm bản quyền và không được dùng - không được xài, video của bạn sẽ bị tắt tiếng

Như vậy, hầu hết âm thanh bạn tải trên mạng xuống là rơi vào trường hợp thứ 2 và thứ 3, trường hợp 1 thường là âm thanh do bạn tạo ra hoặc tự ghi âm.


Vậy làm sao để video bạn đưa lên Youtube luôn luôn tuân thủ bản quyền âm nhạc? bạn có 2 cách, 1 là tự ghi âm, 2 là bạn nên tải nhạc từ thư viện Youtube Audio Library - có hơn 150 ngàn bài và 100 ngàn hiệu ứng âm thanh của youtube, họ đã xây dựng nên thư viện này để bạn được dùng thoải mái. 


Ở trong đây có 3 mục, mục 1 là các âm thanh, nhạc miễn phí, bạn tha hồ dùng, đủ thể loại từ cổ điển đến hiphop dubstep đủ cả, nó nằm ở phần FREE MUSIC 


Tải về rất đơn giản bằng cách nhấn nút tải hình mũi tên, tất nhiên bạn có thể nghe thử thoải mái, tất cả âm thanh nằm ở phần Free music là miễn phí, không đòi hỏi bản quyền, không vi phạm bản quyền

Kế bên phần Free Music là các bài hát Có bản quyền, nhưng bạn được phép dùng (Ad-Supported Music), bạn nhấn vào tên 1 bài nào đó thì sẽ thấy các giới hạn, ví dụ khi dùng bài Let it Go thì video của bạn sẽ bị cấm ở Iraq vân vân và vân vân, bạn có thể tìm trong danh sách hàng triệu bài nhạc để quyết định xem là có nên dùng loại nhạc này không. Ở phần này bạn không thể tải, đây chỉ là thông tin cho bạn tham khảo, nếu dùng nhạc này, tiền quảng cáo thu được sẽ dành trọn cho chủ sở hữu bản nhạc, hoặc là chia cho bạn 1 phần rất nhỏ.



Ví dụ bài nhạc này Youtube sẽ cho mình đăng với điều kiện ghi rỗ nguồn cấp.

Phần cuối là phần hiệu ứng âm thanh Freecái này cũng như phần đầu, tải về và dùng thoải mái, có hầu hết các loại âm thanh mà bạn muốn sử dụng, từ tiếng em bé khóc cho tới tiếng bom nổ.

Tôi thấy là chúng ta rất nên sử dụng thư viện âm thanh miễn phí này cho các clip, videoclip của chúng ta, vừa thoải mái trong tâm lý, tránh việc chôm chỉa nhạc, mà video làm ra cũng không bị khó dễ.